Thứ Bảy, 1 tháng 8, 2015

Những thực phẩm dễ gây dị ứng cho trẻ


Cho bé ăn

Trứng, sữa, cá, đậu phộng, hạt dẻ là nguyên nhân gây ra 75% các ca dị ứng ở trẻ em. Để đảm bảo an toàn, bạn không nên cho bé dùng thực phẩm chứa gluten cho đến khi bé 6 tháng tuổi; sữa bò, cá cho đến khi 1 tuổi; trứng cho đến khi 2 tuổi; đậu phộng và các loại hạt khi 3 tuổi.
1. Các loại hạt.
Dị ứng với các loại hạt như quả óc chó, hạt điều, hạt hạnh nhân, vừng khá phổ biến ở trẻ em. Không giống như dị ứng thực phẩm ở trẻ em thường biến mất khi bé lớn lên, dị ứng các loại hạt thường kéo dài suốt đời. Chỉ có 9% trẻ em thoát khỏi dị ứng hạt khi lớn lên.
2. Trứng.
Hàng năm, có khoảng 2,5% trẻ đang lớn bị dị ứng trứng (chủ yếu là dị ứng với các protein trong lòng trắng trứng) gây phát ban, buồn nôn, tiêu chảy, khó thở. Ngoài ra, những bé bi dị ứng với trứng thường có nguy cơ mắc dị ứng mũi và hen suyễn. Rất may là hầu hết những trẻ em dị ứng với trứng thường tự khỏi khi 5 tuổi.
3. Lạc.
Phản ứng dị ứng với lạc thường dữ dội( gây mẩn đỏ, buồn nôn, dễ tiêu chảy) và có thể nguy hiểm đến tính mạng, đặc biệt với trẻ mắc hen suyễn. Vì thế, với những trẻ bị dị ứng nên mang thuốc epinefrin theo để tiêm khi cần.
                                     https://www.facebook.com/dochoiembe.vn
Lạc (đậu phộng) thực tế là một loại quả họ đậu nhưng cấu trúc protein của nó lại tương tự như các loại hạt nên những trẻ em dị ứng với lạc cũng có khả năng dị ứng với các loại hạt khác.
4. Đậu nành.
Các nhà nghiên cứu đã xác định ít nhất 15 chất gây dị ứng có trong protein đậu nành. Có khoảng 0,3% trẻ em dị ứng với loại hạt này. May mắn là nó thường rất nhẹ và không ảnh hưởng nhiều đến trẻ. Trong khi hầu hết các loại dị ứng ở trẻ em sẽ biến mất sau tuổi lên 3, dị ứng đậu nành lại thường xuất hiện ở tuổi lên 7 và có thể tồn tại đến tuổi trưởng thành.
5. Lúa mì.
Dị ứng lúa mì xuất hiện khi cơ thể bé không tiêu thụ được chất gluten (một loại protein) có trong lúa mì và các loại ngũ cốc. Dị ứng với gluten thường tạo ra các triệu chứng như nôn, ợ hơi, đầy bụng, tiêu chảy. Điều này còn ngăn cản sự hấp thu vitamin và khoáng chất từ thực phẩm, khiến bé bị thiếu hụt dưỡng chất. Tốt nhất, trong 6 tháng đầu, bạn không nên cho bé ăn các thực phẩm chứa gluten.
6. Sữa(Nhất là sữa bò)
Khác với tình trạng không dung nạp lactose, dị ứng sữa là phản ứng miễn dịch với protein trong sữa. Một lý do nữa là trong cơ thể của bé thiếu hụt các enzyme cần thiết để tiêu hóa đường lactozo trong sữa. Bé có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, thở khò khè, phản ứng trên da (ngứa, nổi mề đay…).
7. Dừa.
Tuy hiếm gặp nhưng dị ứng dừa thường rất nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng. Nhiều bằng chứng đã chứng tỏ có một sự liên hệ giữa dị ứng dừa với di ứng cao su, tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có lời giải thích rõ ràng cho vẫn đề này.
8. Hải sản.
Trẻ em thường bị dị ứng với động vật có vỏ(sò, ngao, tôm), cá, mực và bạch tuộc. Dị ứng động vật có vỏ gây ra các triệu chứng như phát ban, nghẹt mũi, nghiêm trọng hơn có thể gây sốc phản vệ, tắc nghẽn đường hô hấp.
Nguồn tin: shopdochoicuabe.blogspot.com

Vai trò của bữa ăn sáng với trẻ em

Bữa sáng

Bữa ăn sáng là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày cho cả người lớn và trẻ em, bởi nó cung cấp cho cơ thể năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động trong cả ngày.
Vì vậy, cho dù bạn bận rộn như thế nào vào các buổi sáng, đừng bỏ qua việc chuẩn bị bữa điểm tâm và bảo đảm con bạn phải ăn sáng tại nhà trước khi trẻ đến trường.
Vai trò của bữa ăn sáng
Bữa ăn sáng đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường hoạt động thể chất, tinh thần cũng như tăng khả năng học hỏi của trẻ. Bởi vì, bữa ăn sáng là nguồn cung cấp năng lượng chính của não, sau một khoảng thời gian dài từ 10 – 12 giờ, kể từ bữa ăn cuối cùng của ngày hôm trước, bữa ăn sáng là nguồn cung cấp lượng cacbon hydrate phức hợp (đường đa) có nhiều trong ngũ cốc, bánh mì, một số rau củ như: khoai tây, cà rốt và củ cải… Các loại thực phẩm kể trên đều chứa các loại đường sẽ được cơ thể hấp thụ và tiêu hóa từ từ, tạo nên nguồn năng lượng dài hạn để giúp duy trì các hoạt động thể chất của trẻ trong một ngày dài.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em thường xuyên ăn sáng khả năng học hỏi tốt hơn so với các trẻ em không ăn sáng.
Trẻ có ăn sáng sẽ vượt trội bạn học của chúng ở khả năng:
– Chú tâm, tập trung nghe thầy cô giảng bài trên lớp học.
– Trí nhớ tốt và phát biểu trôi chảy.
– Hành vi xã hội đúng mực.
– Gia tăng niềm vui và sự yêu thích đến trường và quan tâm nhiều đến việc học.
Một bữa ăn sáng đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp trẻ:
– Đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng hàng ngày của mình.
– Duy trì một cân nặng và chiều cao lý tưởng.
– Có sức khỏe tốt hơn và ít mắc bệnh phải nghỉ học. Một bữa ăn sáng lành mạnh sẽ gồm những thực phẩm nào?
Bữa ăn sáng lành mạnh là một bữa ăn giàu cacbon hydrate phức hợp (đường đa) có trong các loại ngũ cốc: gạo, mì, ngô, khoai củ…, cung cấp đủ protein, vitamin và khoáng chất, có nghĩa là vẫn phải đủ 4 nhóm thực phẩm: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất
Bữa ăn sáng lành mạnh là ăn đủ 4 nhóm thực phẩm: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất
Không nên ăn nhiều các loại thực phẩm chứa nhiều đường hấp thu nhanh như bánh kẹo, nước ngọt có ga.
Nhưng với thời gian rất ngắn làm thế nào các bà mẹ có thể chuẩn bị một bữa sáng cho con thật nhanh gọn nhưng lại đủ chất? Dưới đây là một số thực đơn ăn sáng để các mẹ tham khảo:
Thực đơn 1:
– Một ly sữa 200ml với bánh ngũ cốc ăn sáng.
– Một quả trứng luộc.
– Một quả chuối.
Thực đơn 2:
– Một ly sữa: 200ml.
– 2 lát bánh mì gối phết bơ hoặc pho mát.
– 1 quả dưa chuột, hoặc 1 quả táo.
Thực đơn 3:
– Một tô mì nấu với 50g thịt + 50g rau.
– 1 cốc sữa chua.
– Một quả cam, hoặc 1 miếng dưa hấu 200g.
Thực đơn 4:
– 1 bát con xôi trắng ăn với ruốc hoặc 50g giò lụa.
– 1 ly sữa 200ml.
– 1 quả quýt ngọt hoặc 1 miếng xoài 200g.
Hãy chuẩn bị bữa ăn sáng lành mạnh bằng cách sử dụng nhiều thực phẩm khác nhau thuộc 4 nhóm thực phẩm (bột đường, đạm, béo và chất xơ). Ngoài ra, khi bạn sử dụng đa dạng thực phẩm sẽ khuyến khích trẻ ăn, làm tăng sự thèm ăn của trẻ và cung cấp thêm nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe của trẻ.
Cuối cùng và quan trọng nhất: đừng quên rằng cha mẹ sẽ luôn là tấm gương tốt cho con trẻ. Vì thế, nếu cả hai người cùng ngồi vào bàn ăn sáng thì trẻ chắc chắn không thể bỏ bữa sáng được.
Nguồn tin: shopdochoiembe.blogspot.com

Kích thước dạ dày của trẻ nhỏ

Những bà mẹ đang “vật lộn” với con hàng tiếng mỗi bữa ăn chỉ vì 5-10ml sữa hay vì 1-2 thìa cơm cháo sẽ nghĩ khác khi biết điều này!
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhiệm vụ ăn uống để phát triển gần như là công việc quan trọng nhất mà các bé cần “hoàn thành tốt”. Trong quá trình lớn lên của trẻ, hệ tiêu hoá đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Hệ tiêu hoá khoẻ mạnh sẽ giúp bé hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, duy trì sức khoẻ và tốc độ phát triển chiều cao, cân nặng cũng như não bộ.
Hệ tiêu hoá quan trọng là vậy. Thế nhưng vẫn có rất nhiều bà mẹ Việt duy trì các kiến thức, quan niệm cổ hủ và chưa thực sự hiểu biết sâu sắc về hệ tiêu hoá của trẻ, từ đó dẫn đến những cảnh nhồi nhét, ép con ăn một quá quá đà và vô lý.
Những bà mẹ đang “vật lộn” với con hàng tiếng mỗi bữa ăn chỉ vì 5-10ml sữa hay vì 1-2 thìa cơm cháo sẽ nghĩ khác khi biết những “sự thật giật mình” về kích thước dạ dày trẻ.
Kích thước thật sự của dạ dày trẻ
Trẻ nhỏ khi mới sinh ra kích thước dạ dày không to hơn một hạt đậu, nó chưa giãn nở tốt và thậm chí chỉ chứa được 7-13ml sữa/lần vào ngày đầu tiên. Số sữa này tương đương đúng bằng lượng sữa non quý giá mới tiết ra của mẹ. Vì vậy, hãy cứ cho con ăn ít một, không cần bù thêm sữa công thức và cũng đừng lo trẻ đói.
3 – 6 ngày sau sinh, kích thước dạ dày trẻ to bằng một quả nho, có thể chứa được 30-60ml một lần ăn.
6 tháng tuổi, dạ dày bé mới phát triển kích thước bằng một quả dâu tây, chưa được 60-90ml/cữ
6 tháng – 1 tuổi dạ dày mới tương đương quả bưởi nhỏ.Trẻ nhỏ từ 6-11 tháng tuổi có dung tích dạ dày nhỏ hơn 5 lần so với người trưởng thành. Nếu một người trưởng thành có thể ăn vào được một lượng thức ăn có thể tích 1300ml thì dạ dày em bé chỉ có thể chứa được một lượng thức ăn khoảng 200 -250ml (tương đương 1 chén cơm).
Mỗi em bé có một nhu cầu lượng ăn riêng
Điều thú vị nhất ở đây là dạ dày của bé nhỏ hơn dạ dày người lớn 5 lần nhưng vi chất dinh dưỡng cần bổ sung lại cao hơn người lớn 3-5 lần tính trên mỗi cân nặng của bé. Chính vì vậy, một em bé sơ sinh ngày đầu tiên sẽ ăn 8-12 lần trong vòng 24 giờ, có nghĩa là bé nên được cho ăn khoảng 1-3 giờ/cữ và một em bé đang độ tuổi ăn dặm nên ăn ít nhưng đủ chất và chia làm 2-3 bữa nhỏ trong ngày.
Một số bà mẹ hay phàn nàn rằng “tại sao cùng tháng cùng ngày tuổi nhưng con tôi lại ăn ít hơn “con nhà người ta”. Thực tế, mỗi bé có một cơ thể khác nhau, một nhu cầu ăn khác nhau và một tốc độ tăng trưởng khác nhau. Chính vì vậy, các bà mẹ không nên nhìn tháng tuổi của con để quyết định số lượng sữa, cháo bé ăn mà nên dựa vào chính nhu cầu và khả năng của con để quyết định. Cách xác định con ăn đã đủ no
Lượng sữa trẻ cần ăn mỗi ngày chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu bé đã từ chối không ăn nữa, mẹ không nên ép con. Nếu bé vẫn còn khóc, mẹ vẫn cần cho con ăn thêm. Vậy, làm thế nào để xác định con đã ăn đủ no?
– Nếu bé bú sữa mẹ, trong 24 tiếng bé tà 6 lần tức là con đã ăn đủ. Nếu số lần đi tiểu trong 24 tiếng ít hơn 5 lần, nó cho thấy bé đang thiếu sữa, không ăn đủ.
– Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ ăn đủ thì phân sẽ mềm như bơ, đi ngoài 2-4 lần một ngày.
– Những thay đổi trong cân nặng của trẻ cũng cho thấy bé đã ăn đủ hay chưa. Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng, mức tăng trung bình một tháng ít nhất 600 gram hoặc 125 gram mỗi tuần. Lớn hơn 6 tháng tuổi, bé tăng trung bình 500 gram/tháng.
Nguồn tin: shopdochoicuabe.blogspot.com

Những thực phẩm không tốt cho trẻ dưới 1 tuổi


Phô mai
Có một số loại thực phẩm rất nguy hiểm với trẻ dưới 1 tuổi mà các bà mẹ nên biết.Trẻ dưới 1 tuổi vẫn đang trong quá trình hình thành đầy đủ và hoàn thiện dần các chức năng của từng bộ phận trên cơ thể. Chính vì vậy, các mẹ cần chọn lọc những thực phẩm phù hợp với trẻ và nên tránh những loại thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển, thậm chí nguy hại đến tính mạng của trẻ.
Dưới đây là danh sách một số thực phẩm trẻ dưới 1 tuổi không nên ăn mà các mẹ cần nắm rõ trong lòng bàn tay.
1. Muối
Vào thời điểm này, thận của trẻ chưa thích ứng được với lượng muối nhiều. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, không nên cho trẻ dưới 1 tuổi dùng quá 0,4g muối mỗi ngày. Đối với những bé bú mẹ thì không cần thiết phải thêm muối vào thức ăn vì trong sữa mẹ đã có đủ lượng muối cần thiết cho bé. Trong các thực phẩm tự nhiên như thịt cá, hoa quả, ngũ cốc, trứng… cũng đã có đủ lượng muối cần thiết của cơ thể bé.
Việc cho muối vào thức ăn của trẻ trong thời điểm này có thể gây ảnh hưởng đến thận cũng như sự phát triển não bộ của trẻ. Thận của bé chưa hoàn thiện về mặt chức năng, việc dùng muối có thể là gánh nặng cho thận, chưa kể thận chưa đủ khả năng xử lý được lượng muối lớn trong cơ thể, có thể gây ứ đọng muối dẫn đến cao huyết áp, phù thũng, rối loạn nhịp tim,… Ngoài ra, cũng có những bằng chứng cho thấy ăn nhiều muối trong giai đoạn ăn dặm sẽ gây tổn thương não bộ.
2. Đường
Các thực phẩm và thức uống có đường thường chứa nhiều chất ngọt nên hay làm sâu răng khi răng trẻ mới mọc. Chỉ nên thêm đường vào thực phẩm khi thực sự cần thiết. Trẻ dưới một tuổi tốt nhất không cho dùng các loại bánh ngọt, bích quy, kẹo, kem. Ngoài ra, cho trẻ ăn đường sẽ gây cho trẻ cảm giác ngang dạ, chán ăn, không thèm ăn khi vào bữa chính
3. Mật ong
Mật ong không chỉ là một loại thực phẩm tốt cho sức khỏe mà còn được dùng để chữa nhiều loại bệnh. Tuy nhiên, với trẻ dưới 1 tuổi thì mật ong lại không phát huy được những tác dụng tuyệt vời ấy. Bởi vì, trong mật ong có chứa lượng đường rất lớn và chứa bào tử của Clostridium botulinum có thể gây ngộ độc, táo bón, hôn mê ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, không nên cho trẻ dưới 1 tuổi sử dụng mật ong để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ.

Mật ong có chứa lượng đường rất lớn và chứa bào tử của Clostridium botulinum có thể gây ngộ độc, táo bón, hôn mê ở trẻ sơ sinh
4. Dâu tây

Dâu tây cũng là một trong các thực phẩm trẻ dưới 1 tuổi không nên ăn. Những trái dâu ngọt ngào, giàu vitamin là lựa chọn hoàn hảo cho thực đơn của mỗi gia đình, tuy nhiên đối với trẻ sơ sinh thì đây lại không phải là một sự lựa chọn thông minh. Dâu tây không chỉ chứa nhiều axit ảnh hưởng lớn đến dạ dày và ruột của bé mà còn có thể gây kích ứng như nổi rôm sảy.

5. Trứng sống

Trứng chứa nguồn protein, vitamin D và chất khoáng dồi dào, tuy nhiên trứng lại là món ăn rất dễ gây dị ứng cho trẻ. Không nên dùng trứng sống hay trứng chưa chín kỹ cho bé. Trẻ dưới 6 tháng tuổi có thể cho ăn trứng nhưng mẹ phải đảm bảo trứng được luộc chín kỹ cho đến khi cả lòng trắng và lòng đỏ rắn lại.
Khi chế biến thức ăn cho trẻ dưới 1 tuổi, mẹ nên tách lòng trắng ra để riêng và chỉ cho bé yêu sử dụng lòng đỏ vì trong lòng trắng trứng có lượng protein khá cao có thể khiến bé bị dị ứng trong khi hệ miễn dịch và sức đề kháng của bé còn rất yếu.

6. Trái cây ép

Trong nước ép trái cây chứa nhiều đường và nhưng một khi cho con sử dụng dưới dạng nước ép thì một số chất dinh dưỡng đã bị mất so với việc dùng trái cây nguyên vẹn. Bé dưới 1 tuổi nếu uống quá nhiều nước ép hoa quả sẽ không hấp thu được đủ sữa mẹ, sữa bột, thức ăn dặm giàu dinh dưỡng có thể dẫn tới suy dinh dưỡng.
Bé sau 6 tháng tuổi có thể được thử dùng nước hoa quả trong bữa ăn của mình. Bắt đầu với một lượng nhỏ khoảng 28.35g/ngày. Khi bé lớn hơn một chút có thể cho bé uống 113.4g/ngày. Khi cho con dùng nước hoa quả, các mẹ cần nhớ nước hoa quả này được ép từ thực phẩm tươi ngon, sạch. Không nên cho trẻ uống nước hoa quả công nghiệp hoặc quá ngọt như sô đa.
7. Hải sản có vỏ
Các loại hải sản có vỏ như tôm, cua, sò, ốc… là thực phẩm rất dễ gây dị ứng, vì vậy các bác sỹ khuyên các mẹ không nên cho bé dưới 1 tuổi ăn hải sản. Trước khi cho bé ăn, các mẹ nên hỏi ý kiến bác sỹ cũng như tìm hiểu xem trong gia đình có ai bị dị ứng với hải sản không.
8. Thực phẩm nhiều chất xơ
Trẻ nhỏ thường phát triển rất nhanh do đó cần được cung cấp nhiều calo và các chất dinh dưỡng. Các loại đồ ăn giàu chất xơ như hoa quả và rau xanh thì tốt cho em bé. Tuy nhiên, đối với các sản phẩm quá nhiều chất xơ như bánh mỳ thì cần phải loại ra khỏi thực đơn của bé. Những loại thực phẩm này khiến bé no bụng quá nhanh, khiến bé chán những món khác và làm giảm hấp thu một số chất dinh dưỡng quan trọng như canxi và sắt.
9. Một số loại cá
Một số loại cá chứa hàm lượng thủy ngân cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển hệ thần kinh của trẻ như cá thu to, cá mập, cá kiếm, cá ngừ. Có một số người cũng bị dị ứng với cá vì thế hãy xem trong gia đình có ai bị dị ứng với tôm, cua, cá không, nếu có hãy đợi đến khi bé được 2 tuổi mới cho bé ăn cá. Điều này sẽ giúp bé giảm nguy cơ bị dị ứng với đồ biển.
10. Pate gan động vật
Pate dan động vật cũng thuộc danh sách các thực phẩm trẻ dưới 1 tuổi không nên ăn. Nên tránh cho trẻ dưới 1 tuổi ăn pate bởi pate gồm có cả pate thực vật, vì trong pate gan có chứa nhiều vi khuẩn Listeria dễ khiến bé bị ngộ độc đồng thời hàm lượng vitamin A quá cao cũng không tốt cho sự phát triển của bé.
11. Sữa bò
Mặc dù nhiều loại sữa công thức có nguồn gốc từ sữa bò, nhưng mej không nên dùng sữa bò là đồ uống cho bé dưới 1 tuổi. Vì sữa bò là thực phẩm có hàm lượng protein cao có thể khiến trẻ bị dị ứng đồng thời hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện nên khó có thể tiêu hóa được thực phẩm này gây ra chứng đầy bụng, khó tiêu, đau bụng,…Bên cạnh đó, sữa bò quá ít kalo và vitamin nên không đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của bé.

Sữa bò là thực phẩm có hàm lượng protein cao có thể khiến trẻ bị dị ứng
12. Một số loại phômai
Các mẹ không nên cho trẻ dưới 1 tuổi dùng phômai mềm, bởi trẻ sẽ có nguy cơ nhiễm khuẩn Listeria rất cao. Tuy nhiên, các mẹ có thể thay thế phômai mềm bằng phômai cứng và kem phômai, vừa an toàn với trẻ, lại vừa là nguồn cung cấp canxi tuyệt vời.
13. Nho hay thực phẩm cứng
Các loại hạt, bỏng ngô, nho cả quả, rau củ sống, nho khô, bánh kẹo, hoa quả khô, các loại hạt nhỏ nhưng cứng thì nên tránh cho bé ăn bởi chúng là nguy cơ gây nghẹt thở hàng đầu ở bé. Các mẹ nên cắt thật nhỏ và nấu thức ăn cho bé tới khi chín mềm mới được cho bé ăn.
Nguồn tin: shopdochoicuabe.blogspot.com

Để con không bị thừa cân, béo phì

Béo phì

Thói quen ăn uống thiếu khoa học và tùy tiện của bố mẹ có thể khiến con mắc phải chứng thừa cân, béo phì, kéo theo nguy cơ mắc rất nhiều các bệnh nguy hiểm khác cho trẻ sau này.
Cân bằng là chìa khóa trong việc giúp con bạn duy trì một trọng lượng hợp lý và khỏe mạnh. Trẻ em thừa cân và béo phì nên giảm tỷ lệ tăng cân về mức tăng trưởng và phát triển bình thường. Cân bằng năng lượng là giúp trẻ thích nghi và duy trì thói quen ăn uống lành mạnh.
Cung cấp cho con của bạn những bữa ăn dinh dưỡng với lượng calo thích hợp. Bạn có thể giúp con phát triển những thói quen ăn uống lành mạnh, điều độ bằng cách nấu những món ăn giàu dinh dưỡng hơn và giảm đồ ăn nhiều năng lượng. 1. Khuyến khích thói quen ăn uống lành mạnh
Những thay đổi nhỏ có thể tạo ra một công thức cho sự thành công như:
– Ăn nhiều rau, trái cây và các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt.
– Sử dụng các loại sữa ít béo hoặc không béo hay những sản phẩm ít béo từ sữa.
– Chọn thịt nạc, thịt gia cầm, cá, đậu lăng và các loại đậu đỗ để bổ sung chất đạm.
– Điều chỉnh các khẩu phần với lượng hợp lý.
– Khuyến khích con bạn uống nhiều nước.
– Hạn chế đồ uống có đường, natri và chất béo bão hòa.
2. Chế biến những món ăn hấp dẫn và bổ dưỡng hơn
Bạn chỉ cần một vài thay đổi nhỏ trong một số công thức nấu ăn yêu thích của mình. Ngoài ra bạn có thể thử một số món ăn có lợi cho sức khoẻ tim mạch và biến chúng thành những đồ ăn hợp khẩu vị của con bạn.
3. Tránh xa những cám dỗ của các món giàu calo
Hạn chế những món giàu chất béo và hàm lượng đường cao hay đồ ăn nhẹ chứa muối cũng có thể giúp bạn phát triển thói quen ăn uống lành mạnh. Dưới đây là một loại thực phẩm dễ mua, ít chất béo và ít đường, cung cấp khoảng 100 calo hoặc ít hơn:
– Một quả táo cỡ trung bình
– Một quả chuối cỡ vừa
– 1 cốc việt quất tươi
– 1 cốc nho tươi
– 1 bát nhỏ gồm cà rốt, bông cải xanh hoặc ớt chuông với 2 thìa cà phê nước sốt thực vật.
4. Giúp con bạn hiểu được lợi ích của việc vận động cơ thể
Hãy đưa ra một vài ví dụ về những lợi ích tuyệt vời đối với sức khoẻ của con như:
– Giúp xương chắc khẻ hơn
– Giảm các bệnh về huyết áp
– Giảm căng thẳng và lo âu
– Làm con tự tin hơn
– Hỗ trợ rất tốt trong việc kiểm soát cân nặng 5. Động viên và khích lệ trẻ duy trì việc vận động thường xuyên
Trẻ em nên tham gia các hoạt động thể chất ít nhất 60 phút hầu hết các ngày trong tuần hoặc hàng ngày nếu có thể. Bạn có thể “thiết kế” một lịch trình cho cả bạn và con để khuyến khích con cùng tham gia với bạn. Đây là một vài ví dụ để bạn tham khảo:
– Đi bộ nhanh
– Nhảy dây
– Chơi bóng đá
– Học nhảy hoặc khiêu vũ
– Chơi đuổi bắt
6. Giảm thời gian “ngồi một chỗ” của con
Mặc dù con của bạn cần thời gian yên tĩnh để đọc sách và làm bài tập về nhà nhưng bạn cần hạn chế thời gian trẻ ngồi trước màn xem tivi, video, internet hay chơi game, không được quá 2 tiếng mỗi ngày.
Viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo truyền hình không phù hợp cho các bé từ 2 tuổi trở xuống. Hãy khuyến khích con của bạn tìm đến những hoạt động vui chơi thú vị khác với những thành viên trong gia đình hoặc giúp con bạn khám phá các trò chơi đơn giản của bé.
Đạt được và duy trì một trọng lượng cơ thể thích hợp là rất quan trọng. Đó là lý do tại sao các gia đình cần tập trung vào những thay đổi nhỏ nhưng thường xuyên trong sinh hoạt ăn uống, điều này có thể đem lại kết quả tốt hơn so với việc thay đổi một loạt trong thời gian ngắn mà không thể duy trì lâu dài. Trong việc điều chỉnh chế độ cho trẻ em thừa cân, các yếu tố sẽ đem lại thành công của bạn là:
– Bố mẹ cùng “tham gia” vào “chương trình điều trị” dinh dưỡng cùng bé.
– Thay đổi chế độ ăn uống với những thực phẩm dinh dưỡng.
– Thường xuyện vận động và tăng cường các hoạt động thể chất.
Tầm quan trọng của việc duy trì những thay đổi lành mạnh cần được sự ủng hộ và tham gia của cả gia đình, đây là yếu tố quan trọng nhất để con bạn phát triển cân nặng phù hợp và khoẻ mạnh.
Nguồn tin: shopdochoicuabe.blogspot.com